[tintuc]

I. PHÂN TÍCH HÌNH ẢNH LƯỠI - Chất lưỡi: Sắc lưỡi đạm bạch (nhạt màu, thiếu máu) rất rõ, không có sắc hồng nhuận của người đủ dương khí. Lưỡi sưng to, bệu ra hai bên. - Rìa lưỡi: Có vết hằn răng rất sâu, dầy và mịn. Điều này chứng tỏ thủy thấp ứ trệ lâu ngày, cơ thịt lưỡi bị ngậm nước nên sưng lên và bị răng ép vào liên tục. - Mặt lưỡi: Nhuận ướt, bóng nước, hoàn toàn không có gai đỏ (nhiệt điểm) hay chấm ứ huyết. => Đây là hình ảnh kinh điển của Thận Dương Hư không khí hóa được thủy dịch (Dương hư thủy phạm), kèm theo Tỳ dương bất túc làm thấp trệ ứ đọng. II. CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA THẬN DƯƠNG HƯ + Thận Dương (hay Mệnh môn hỏa) là nguồn năng lượng sưởi ấm trong cơ thể. Khi Thận Dương hư suy, toàn bộ hệ thống tạng phủ sẽ rơi vào trạng thái "thiếu nhiệt" và "vô lực", vận hành theo cơ chế sau: - Thủy dịch bế tắc (Dương hư thủy phạm): Thận chủ thủy, khí hóa chất lỏng. Thận Dương hư khiến việc hấp thu và bài tiết nước bị đình trệ. Thủy thấp tích tụ lại ở trung tiêu gây rêu lưỡi nhớt, không muốn ăn, tràn ra cơ thịt gây bệu người, nặng chân tay. - Khí cơ bất tuyên (Trên nóng dưới lạnh): Do phần gốc (Hạ nguyên) bị lạnh, Dương khí không có chỗ bám rễ nên bị đẩy bật lên trên (Hư hỏa bốc lên) gây nóng bốc hỏa, mụn nhọt, khó ngủ. Trong khi đó, phần chân và lòng bàn tay không được sưởi ấm dẫn đến lạnh mu bàn chân, lạnh tứ chi. Ⅲ. CÁC BỆNH LÝ LÂM SÀNG THƯỜNG GẶP Ở NAM VÀ NỮ Thận chủ sinh dục và phát dục, do đó khi Thận Dương hư, triệu chứng đặc hiệu ở hai giới sẽ bộc lộ rất rõ: 1. Ở Nam giới. - Rối loạn cương dương, liệt dương (Dương nuy): Mệnh môn hỏa suy không thiêu đốt được tinh cung, khí huyết không dẫn được đến tiền âm gây bất lực hoặc nhanh xuất tinh. - Di tinh, hoạt tinh: Sức kiềm chế (cố nhiếp) của Thận bị yếu, tinh dịch tự chảy ra khi nghĩ ngợi hoặc khi đi tiểu. - Chất lượng tinh trùng kém: Tinh dịch lạnh, loãng, tinh trùng yếu dẫn đến hiếm muộn. 2. Ở Nữ giới. - Cung hàn (Tử cung lạnh): Đây là nguyên nhân hàng đầu gây khó thụ thai hoặc thai sinh hoá… - Rối loạn kinh nguyệt: Kinh nguyệt thường đến muộn, lượng kinh ít, màu đỏ nhạt hoặc đỏ tối có cục máu đông, kèm theo đau bụng kinh dữ dội (thích chườm ấm). - Khí hư loãng như nước: Khí hư ra nhiều, màu trắng trong, không mùi nhưng kéo dài liên tục do Thận hư không đóng giữ được cửa buồng trứng. 3. Triệu chứng chung của cả hai giới. - Yêu tất toan nhuyễn: Đau mỏi thắt lưng và đầu gối kinh niên (thắt lưng là phủ của Thận). - Dạ niệu đa sác: Đi tiểu đêm nhiều lần (3-4 lần/đêm), nước tiểu trong dài. - Ngũ canh tả: Đau bụng đi ngoài phân lỏng vào tảng sáng (3 - 5 giờ sáng) do tỳ dương không được thận dương hỗ trợ.
Ⅳ. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ 1. Chế độ ăn uống "Ôn trung bổ hạ" - Mục tiêu là nạp thêm năng lượng ấm cho vùng hạ tiêu và dọn sạch thủy thấp. + Thực phẩm nên ăn: - Thịt tính ấm: Thịt dê, thịt bò, thịt gà kho gừng dày. - Hải sản bổ thận dương: Hàu, tôm biển, cá hồi. - Gia vị hành khí, ấm tỳ: Quế nhục, gừng nướng (Can khương), đại hồi, trần bì, hạt tiêu đen. - Hạt ngũ cốc: Hạt óc chó (Hồ đào nhục - vị thuốc bổ Thận rất mạnh), hạt sen, đậu đen sao chín, hạt ý dĩ sao vàng, phục linh, trần bì lâu năm, hạt hẹ… + Thực phẩm kiêng kị tuyệt đối: - Đồ sống lạnh: Nước đá, kem, rau sống, mướp đắng, dưa chuột, nước dừa. - Đồ sinh đàm: Trà sữa, phô mai, đồ ngọt, xôi nếp (làm lưỡi càng bệu và tăng nhớt). 2. Bài tập Dưỡng sinh: "Nạp khí Đan điền và Dẫn hỏa quy nguyên". - Bài tập Thở bụng (Thở Đan Điền): Nằm ngửa, đặt một tay lên bụng dưới (dưới rốn 3cm). Hít vào bằng mũi, cố gắng đẩy khí xuống sâu làm bụng dưới phình lên, nín thở 3 giây, sau đó thở ra nhẹ nhàng bằng miệng làm bụng hóp lại. Bài tập này giúp kích hoạt luồng khí vào Thận. (Tập 15 phút trước khi ngủ). - Chà xát mệnh môn: Ngồi thẳng, xoa hai lòng bàn tay vào nhau cho thật nóng rồi áp chặt vào vùng thắt lưng (ngang thắt lưng quần), xoa lên xuống 50 lần cho vùng lưng nóng rực lên. 3. Bài thuốc cổ phương gợi ý (Không nên tự ý sử dụng). - Để điều trị thể bệnh phản ánh qua hình lưỡi này, bài thuốc phù hợp nhất là "Kim Quỹ Thận Khí Hoàn" (hay còn gọi là Bát Vị Thận Khí Hoàn) nhằm "Trong âm cầu dương", dùng các vị bổ âm để làm nền tảng sinh dương khí. + Thành phần bài thuốc: - Thục địa: 14 - 24g (Tư âm bổ thận, dưỡng tinh huyết - Quân dược). - Sơn thù du: 12g (Thu liễm tinh khí). - Sơn dược (Hoài sơn): 12g (Kiện tỳ ích khí). - Trạch tả: 6 - 9g (Lợi thủy thẩm thấp - giảm bệu lưỡi). - Phục linh: 9g (Đạm nhạt lợi thấp, kiện tỳ). - Đan bì: 9g (Thanh tả hư hỏa). - Phụ tử chế: 4-6g (Đại bổ mệnh môn hỏa, ôn tạng phủ - Chủ lực bổ dương). - Nhục quế: 1- 4g (Khử hàn, dẫn hỏa quy nguyên). => Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang. Uống lúc thuốc còn ấm, nên uống vào buổi chiều tối (giờ của kinh Thận vượng). - Gia giảm lâm sàng: Nếu bệnh nhân đi ngoài lỏng tảng sáng (Ngũ canh tả), gia thêm Phá cố chỉ 10g, Ngô thù du 6g. Nếu đau lưng gối nặng, gia thêm Đỗ trọng 12g, Ngưu tất 12g để dẫn thuốc xuống hạ chi.
  

--------

Bác Sĩ Đức Trí - Chuyên bệnh Thận và Nội khoa theo YHCT 

“Giữ gìn và phát triển Đông Y Truyền Thống”

--------

[/tintuc]

Đông Y Truyền Thống

BS Đức Trí
BÁC SĨ ĐỨC TRÍ
Hiệu Quả Tích Lũy Niềm Tin