Mẹo - Bài Thuốc Dân Gian

 [tintuc]

Ông Trần Quang X, 56 tuổi, đi lao động, bị sốt rét nằm bệnh viện gần 3 tuần. Khi về nhà, ông phát hiện tại mình bị ù, lúc nào trong tai cũng như ve kêu, có đôi khi như tiếng cối xay kêu ù ù trong tai. Hễ nằm xuống nghe càng rõ hơn, vì vậy ông không ngủ được, người rất mệt mỏi. Khám chuyên khoa tai mũi họng không phát hiện có dấu hiệu tổn thương gì ở tại. Bệnh viện cho là bị rối loạn thần kinh. Cho uống thuốc hơn 2 tuần không bớt, chỉ ngủ được nếu có uống thuốc, hôm nào ngưng thuốc lại không ngủ được.
Ông nói là uống thuốc vào trong người nóng nẩy quá mà bệnh không bớt, vì vậy xin chuyển sang uống thuốc Bắc hoặc thuốc Nam cho đỡ nóng.
Chúng tôi cho dùng bài thuốc sau:
Xác ve 10 cái
Mai mực 12g
Cật heo 2 quả
Cật heo, lột bỏ màng trắng, bổ ra.
Nang mực cạo lấy bột mịn. Xác ve tán thật nhuyễn .
Cho 2 thứ này vào cật heo, cho vào một cái tô, chưng cách thủy cho chín. Ăn cả nước lẫn cái, mỗi tuần ăn 3 lần. Ăn như vậy đến tuần thứ hai, tai ông dần nghe rõ lại, không ù và kêu như trước. Ông cố ăn thêm 1 tuần nữa bệnh khỏi hẳn.
XÁC VE
Đông y gọi là Thuyền Thoái, Thuyền Xác, Thiền Xác, Thuyền Thuế, Thiền Thuế . Tên khoa học là Leptopsaltria tuberosa.
Thuộc họ Ve Sầu ( Cicadae ).
Theo Đông y Xác Ve vị nhạt, tính mát.
Có tác dụng trừ phong nhiệt.
MAI MỰC
Đông y gọi Ô tặc cốt, Hải phiêu tiêu.
Tên khoa học là Sepia esculenta Hoyle .
Thuộc họ Cá Mực ( Sepiidae ). Theo Đông y Mai Mực vị mặn, tính mát.
Tác dụng làm giảm nước chua ở bao tử , cầm máu.
[/tintuc]

[tintuc]

Khi thấy cổ họng lúc nào cũng như có cái gì hơi vướng, cứ bắt phải ho dù chỉ một vài tiếng ngắn. Há miệng to, soi đèn vào họng thấy có những hạt nho nhỏ như hạt đậu nhỏ, mọc ngổn ngang không có thứ tự nhất định ở vùng cổ họng, thường đó là họng hạt . Chứng này không gây nguy hiểm nhưng lại gây nên rất nhiều phiền toái cho khổ chủ nhất là khi cần sự trang nghiêm, thinh lặng . Chứng này, theo Tây y thường phải dùng phương pháp đốt bằng dụng cụ đặc biệt, rồi uống kèm các loại kháng sinh .

Tuy nhiên có nhiều người đốt ở chỗ này lại thấy mọc ở chỗ khác, và uống nhiều trụ sinh, kháng sinh lại bị tác dụng phụ gây phiền toái ở các bộ phận, cơ quan khác. Trong dân gian cả một loại cây thuốc, vừa có thể dùng làm cây kiểng, vừa có thể dùng làm thuốc trị viêm họng, họng hạt, đó là cây RẺ QUẠT
+ Cách dùng: • Dùng 20-30g rễ tươi ( nếu không đủ, có thể dùng thêm lá ), giã nát, thêm ít nước vào uống, ngày 2 - 3 lần. Có thể uống liên tục 1 tháng.
• Dùng 30-40g rễ tươi, thêm 2 chén nước, sắc còn 1 chén. Chia 2 lần uống trong ngày.
Anh Mai Đức L., 20 tuổi, trước đây thường hay bị viêm họng, đã 8 năm nay, hiện nay cổ hay ngứa, lâu lâu phải ho một vài tiếng. Trở ngại lớn nhất là anh đang theo học đại học, nhiều khi trong lớp học, mọi người đang chú ý nghe bài giảng thì mình lâu lâu cứ phải móc khăn ra, bịt miệng lại họ vài tiếng để khỏi làm phiền cho những bạn học ngồi gần bên. Gần đây, khi đi khám bệnh, bác sĩ tai mũi họng phê là viêm họng hạt mạn và sau khi cho uống thuốc kháng sinh, và kháng viêm hơn 1 tháng mà bệnh chứng không giảm, bác sĩ quyết định phải đốt. Sau khi đốt, chứng ho có giảm, nhưng 2 tuần sau mọi việc lại trở vẫn như cũ. Lần này, cô lại ngứa hơn, ho nhiều cơn hơn.
Gia đình khuyên anh chuyển sang dùng thuốc YHCT.
Vì chung quanh nhà anh có khá nhiều cây Rẻ quạt được trồng làm cảnh, chúng tôi hướng dẫn anh sử dụng củ Rẻ quạt để uống liên tục trong 1 tháng. Kết quả thật bất ngờ, sau 2 tuần anh không phải húng hắng ho như trước, nuốt vào không có cảm giác vướng như mọi khi. Sau đó chứng viêm họng hạt biến mất từ lúc nào không biết. RẺ QUẠT


Là 1 loại cây mọc hoang và thường được trồng làm cảnh . Tên khoa học là Belamcanda chinensis Lem .
Thuộc họ Lay ơn ( Iridaceae ) . Trong giới chuyên môn Đông dược gọi là xạ can.
Theo Đông Y: Rẻ quạt vị đắng, tính mát . Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu đờm, làm mát họng.

[/tintuc]

[tintuc]
Người ta thường nói Nhất nhắm mắt, nhì đau răng( Khó chịu nhất là chứng sưng mắt , nhắm mắt làm cho mắt mờ, sưng đau, ảnh hưởng đến thị giác và việc đi lại, sinh hoạt, khó chịu thứ nhì là đau răng), răng đau thường ảnh hưởng đến đầu làm cho đầu đau theo, răng đau cũng ảnh hưởng đến việc ăn uống làm cho việc ăn uống gặp nhiều trở ngại. Chứng nha chu viêm còn làm cho rằng chảy máu, miệng hôi, ảnh hưởng đến việc tiếp xúc sinh hoạt hằng ngày.

• Dược liệu : LÁ LỐT, nếu không đủ lá, có thể dùng nguyên cây.
• Thực hiện: Rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt. Cho thêm ít Muối, ngậm. Mỗi lần ngậm khoảng 5 phút, sau đó nhổ đi hoặc nuốt luôn cũng được. Mỗi ngày làm 2-3 lần.
Cháu Nguyễn Bá H., 14 tuổi, răng hàm phía trên đau đã 3-4 ngày. Đã được uống thuốc, nhưng có thuốc chỉ giảm đau được khoảng 1-2 giờ, sau đó lại đau lại. Vừa đau răng, lại vừa đau đầu khiến cho cháu phải khóc mỗi lần đau. Vài ngày sau , chân răng cháu lại sưng lên. Làm cho cháu phát sốt, răng càng đau hơn vì bây giờ không phải chỉ có răng hàm trên đau mà toàn bộ răng đều sưng và đau, cháu không ăn gì được, 2 má và môi đều sưng lên. Gần đến ngày thi học kỳ nên ba má cháu vừa thương con lại vừa lo.
Chúng tôi cho cháu dùng phương pháp ngậm lá Lốt nêu trên
Buổi sáng 8 giờ cháu bắt đầu ngậm thì cháu bớt nhức, bớt sốt . Đến 11 giờ cháu ngậm tiếp lần thứ hai, lần này sau khi ngậm xong, khi nhổ thuốc đi, cháu thấy có lẫn máu và mủ. Các chỗ sưng ở chân răng vỡ mủ ra và mủ máu theo đó chảy ra . Tôi cho cháu xúc miệng bằng nước muối và cố súc miệng nhiều lần cho mủ và máu ra hết. Đến 4 giờ chiều ( 16 giờ ), cháu tiếp tục ngậm lần thứ 3. Lần này, khi ngậm cháu cho biết có cảm giác ê buốt hết 2 hàm răng, nhưng không thấy đau. Đến 8 giờ tối cháu ngậm một lần nữa rồi đi ngủ. Cả đêm hôm đó cháu ngủ một giấc đến sáng, không một lần đau nào. Ngày hôm sau , vì không thấy đau, cháu chỉ còn ngậm 3 lần/ngày. Ngày hôm đó, không một lần đau, máu và mủ cũng không còn, các chân răng xẹp hết Cháu có thể nhai cơm được mà không ế hoặc buốt răng, dù khi nhai mạnh chỉ thấy hơi ê ẩm. Ngậm liên tục đến ngày thứ tư, cháu có thể ăn uống, sinh hoạt bình thường, đi học lại được.


LÁ LỐT
Đông y gọi là Tất Bát . Tên khoa học là Piper lolot DC.
Thuộc họ Hồ tiêu ( Piperaceae ). Theo sách Trung Dược Đại Từ Điển, Tất bát vị cay, mùi thơm, tính ấm. Có tác dụng kiện vị, giáng khí, chỉ thống ( giảm đau ), chỉ ẩu( cầm nôn ).
Dùng Lá LỐT ngậm trị răng đau là phương pháp đơn giản mà dân gian thường dùng, nhưng không ngờ khi dùng trị răng đau chúng tôi lại phát hiện được thêm một tác dụng khá độc đáo của Lá Lốt là có thể phá vỡ được mủ ở các bọng răng, giúp điều trị Nha chu viêm khá tốt.
Khí ngậm nước cốt lá LỐT, chất nước thuốc thấm sâu vào được toàn bộ các kẽ răng, chỗ sưng... và vì vậy có được hiệu quả hơn là uống thuốc khác.
[/tintuc]

[tintuc]
Nước Thân Cây Chuối từ chuyên môn gọi là Ba Tiêu Trấp.
Sách Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển' hướng dẫn cách lấy Ba Tiêu trấp như sau: Dùng một cây tre nhỏ, vót nhọn đầu, đâm vào thân cây Chuối cho nước từ từ chảy ra. Lấy chai hứng để dùng.
-Theo Đông y, Ba Tiêu Trấp lạnh, không độc, dùng để trị đầu đau do nhiệt, phiền khát, bỏng lửa (hễ uống vào mà nôn ra được thì bệnh bớt).
-Cách lấy Ba Tiêu trấp lấy vào lúc sáng sớm (thời điểm dương khí đang mạnh dần lên), để một lúc, vừa cho nước có thời gian chảy ra, vừa để hứng lấy dương khí của trời. Chất nước từ cây ra thuộc âm, nay thêm dương khí của trời hợp lại, âm dương phối hợp làm cho tác dụng của vị thuốc mạnh hơn cách lấy theo mô tả của sách 'Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển.
Mỗi buổi sáng sớm, dùng dao chặt ngang thân cây chuối, khoét bỏ 1 khúc lõi trong thân, dài khoảng 10cm, dùng 1 bao ny lông sạch bịt miệng thân chỗ vừa mới cắt lại cho khỏi bụi. Nửa giờ sau, nhấc bao ny lông ra, tại chỗ lõm trong thân cây chuối có một lượng nước từ trong thân cây tiết ra đọng vào đó. Hút lấy chất nước đó ra, được khoảng hơn ½ chén. Uống hết một lần.
-Ngày dùng 2 lần, mõi lần nửa chén trên.
[/tintuc]

[tintuc]

TỨ NGHỊCH TÁN

( Thương hàn luận )

Thành phần:

Sài hồ, Chích thảo, Chỉ thực, Thược dược lượng bằng nhau.

Cách dùng:

Tất cả các vị thuốc tán bột mịn làm thuốc tán mỗi lần uống 12 - 16g với nước sôi để nguội. Có thể làm thuốc thang uống liều lượng có gia giảm.

Tác dụng: Sơ can lý khí, hòa vinh tán uất.

Giải thích bài thuốc:

Bài thuốc chủ trị chứng dương khí nội uất do nhiệt nhập vào lý không thông đạt đến tứ chi gây nên chứng quyết nghịch nên có tên là Tứ nghịch tán.

  • Sài hồ sơ giải uất kết làm cho dương khí thấu đạt ra ngoài là chủ dược.
  • Chỉ thực phối hợp với Sài hồ để thăng thanh giáng trọc.
  • Thược dược ích âm hòa lý phối hợp với Chỉ thực có tác dụng sơ thông khí trệ.
  • Chích thảo điều hòa trung khí cùng dùng với Thược dược có tác dụng thư cân hòa can.

Do Sài hồ, Chỉ thực có tác dụng sơ thông can tỳ vị khí trệ, Thược dược, Cam thảo sơ can lý tỳ chỉ thống cho nên bài thuốc căn bản chữa chứng can tỳ bất hòa khí trệ.

Ứng dụng lâm sàng:

Bài thuốc trên lâm sàng chữa chứng can uất chân tay quyết nghịch hoặc can tỳ bất hòa gây nên bụng sườn đau hoặc nôn hoặc bụng đầy ợ hơi, mạch huyền có lực.

  1. Nếu có thực tích gia Mạch nha, Kê nội kim để tiêu thực.
  2. Nếu có huyết ứ gia Đơn sâm, Bồ hoàng, Ngũ linh chi để tán ứ chỉ thống.
  3. Nếu có hoàng đản gia Nhân trần cao, Uất kim để thanh nhiệt lợi thấp thoái hoàng, khí trệ nặng gia Hương phụ, Uất kim để hành khí giải uất.
  4. Trường hợp đau bao tử thuộc chứng Can vị bất hòa dùng bài Tứ nghịch tán.
  5. Nếu vùng thượng vị đau đầy, mồm đắng, ợ chua gia Tả kim hoàn để hạ khí giáng nghịch, tả nhiệt khai uất.

Trên lâm sàng thường dùng trị các chứng đau thần kinh liên sườn, đau dạ dày cơ năng thuộc chứng can tỳ, bất hòa có thể gia thêm những vị thuốc Hương phụ, Diên hồ sách, Uất kim để giải uất chỉ thống, trường hợp tả lî mót rặn có thể gia thêm Phỉ bạch để thông tả khí trệ ở đại tràng.

Chú ý lúc sử dụng: Nguyên nhân của chứng chân tay quyết nghịch là khác nhau, bài thuốc này chỉ có thể dùng chữa chứng nhiệt quyết do dương khí nội uất, những trường hợp khác không dùng được.

Trên lâm sàng có tác giả báo cáo dùng bài:

TỨ NGHỊCH TÁN gia vị:

Sài hồ 8g

Chỉ thực 8g

Uất kim 8g

Bạch thược 16g

Qua lâu bì 16g

Phỉ bạch 12g

Cam thảo 4g

Chủ trị: đau thần kinh liên sườn kết quả tốt.

Phụ phương:

SÀI HỔ SƠ CAN TÁN

( Cảnh nhạc toàn thư )

Sài hồ 8g

Bạch thược 12g

Chỉ sác 8g

Chích thảo 4g

Xuyên khung 8g

Hương phụ 8g

Cách dùng: sắc nước uống.

Tác dụng: sơ can, hành khí, hoạt huyết chỉ thống.

Chủ trị: các chứng can khí uất kết, ngực sườn đau tức, hàn nhiệt vãng lai.

[/tintuc]

Đông Y Truyền Thống

BS Đức Trí
BÁC SĨ ĐỨC TRÍ
Hiệu Quả Tích Lũy Niềm Tin